Công văn 1158 năm 2026 lập hóa đơn, kê khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp khoản thu phí quản lý nhà ở chung cư

CỤC THUẾ
THUẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập  Tự do  Hạnh phúc
—————

Số: 1158/CTH-QLDN1
V/v Lập hóa đơn, kê khai thuế GTGT, TNDN khoản thu phí quản lý nhà ở chung cư

Cần Thơ, ngày 27 tháng 02 năm 2026

 

Kính gửi:

Cty cổ Phần Xây Dựng Thương Mại Địa Ốc Hồng Loan
Địa chỉ: KV 5, Phường C
ái Răng, TP Cần Thơ

Thuế Thành phố Cần Thơ nhận được Văn bản số 33/CV.2026 ngày 06 tháng 02 năm 2026 về việc hướng dẫn cách xử lý vận hành nhà ở chung cư của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thương Mại Địa ốc Hồng Loan, MST: 1800499301.

Thuế Thành phố Cần Thơ có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ như sau:

“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 như sau:

1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này. ”

Căn cứ Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP

“6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:

1. Thời điểm lập hóa đơn Đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.

2. Thời điểm lập hóa đơn Đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng). ”

Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc hội:

“Điều 3. Đối tượng chịu thuế

Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

Điều 4. Người nộp thuế

1. Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).

Điều 8. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng

1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;

b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền ”.

Căn cứ Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật thuế giá trị gia tăng:

“Điều 14. Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng

1. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:

a) Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

b) Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính

Căn cứ Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp:

“Điều 2. Người nộp thuế

1. Người nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp) bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại, Điều ước quốc tế và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác;

b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

c) Các đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam:

d) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;

đ) Tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;

e) Tổ chức khác ngoài tổ chức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

Điều 8. Doanh thu

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

a) Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu không có thuế giá trị gia tăng;

b) Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

2. Thời điểm xác định doanh thu

a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;

b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này;

c) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thời điểm xác định doanh thu ngoài các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này”.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có phát sinh các khoản thu liên quan đến hoạt động quản lý chung cư thì phải lập hóa đơn, kê khai tính nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

Đối với việc bàn giao kinh phí liên quan đến Ban quản trị chung cư không thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế, đề nghị Công ty liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn thực hiện.

Đề nghị Công Ty cổ Phần Xây Dựng Thương Mại Địa ốc Hồng Loan căn cứ tình hình thực tế, đối chiếu với các quy định pháp luật trích dẫn nêu trên để áp dụng chính sách thuế theo đúng quy định.

Thuế Thành phố Cần Thơ trả lời để Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thương Mại Địa ốc Hồng Loan được biết và thực hiện.

 


Nơi nh
ận:

– Như trên;
– Phòng NVDTPC “ki
ểm tra”;
 Phòng KTR1;
– Website;
– Lưu: VT, QLDN1(2b).

KT. TRƯỞNG THUẾ THÀNH PH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ THÀNH PH



Nguy
ễn Việt Thống

 

Công văn 645 năm 2026 tuyên truyền, hỗ trợ việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 645/CT-CS
V/v: tuyên truyền, hỗ trợ việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026

Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2026

 

Kính gửi: Các Thuế tỉnh, thành phố.

Khoản 7 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/05/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân quy định: “7. Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.”

Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật phí và lệ phí quy định: “4. Bãi bỏ Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài và Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.”

Căn cứ các quy định nêu trên, kể từ ngày 01/01/2026, người nộp thuế không phải nộp lệ phí môn bài đối với năm 2026 và các năm tiếp theo. Theo đó, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài đối với năm 2026 và các năm tiếp theo.

Đề nghị các Thuế tỉnh, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung này đến người nộp thuế để thực hiện thống nhất việc kê khai, nộp lệ phí môn bài kể từ năm 2026 và thực hiện rà soát, áp dụng các biện pháp quản lý thuế theo quy định để thu đúng, thu đủ số tiền lệ phí môn bài phát sinh phải nộp đối với năm 2025 trở về trước vào ngân sách nhà nước.

Cục Thuế thông báo để các Thuế tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
– Như trên;
– Cục trưởng (để b/c);
– Các Ban: PC, NVT, CĐS;
– Website CT;
– Lưu: VT, CS

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Đặng Ngọc Minh

Miễn thuế TNDN 3 năm đầu cho doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu

Ngày 15/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, trong đó có quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV).

Chính sách miễn thuế TNDN 3 năm đầu cho DNNVV đăng ký kinh doanh lần đầu

Theo đó, tại Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định chính sách ưu đãi thuế miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, trong đó miễn thuế TNDN 3 năm đầu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu, cụ thể

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;

– Quy định ưu đãi thuế trên không áp dụng đối với:

+ Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

+ Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;

+ Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Ngoài ra, trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp nhỏ và vừa có khoản thu nhập được hưởng miễn thuế vừa được hưởng miễn thuế, giảm thuế khác với quy định tại Nghị định này thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thực hiện ổn định, không thay đổi trong thời gian miễn thuế, giảm thuế.

Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp nhỏ và có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định này ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.

Xem chi tiết nội dung tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/01/2026.

Tiền lương trên 05 triệu có phải chuyển khoản?

Tiền lương trên 05 triệu phải chuyển khoản để xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?

Ngày 15/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Theo đó, tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;
c3) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

Theo quy định trên có thể thấy, đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp xác định khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.

Hàng hóa, dịch vụ theo quy định nói trên là hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tại Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (trừ hàng hóa dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024).

Đồng thời, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định trên thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Từ đó, có thể thấy quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp thanh toán từ 05 triệu đồng trở lên để xác định khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN thực hiện theo quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng. Nghĩa là không điều chỉnh đối với tiền lương.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 96 Bộ Luật lao động 2019 quy định về hình thức trả lương. Trong đó, pháp luật không quy định bắt buộc phải trả lương qua chuyển khoản đối với mức lương trên 05 triệu đồng.

Từ 1/7/2026 có bắt buộc sử dụng hợp đồng lao động điện tử không?

Ngày 24/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về hợp đồng lao động điện tử.

Theo đó, tại khoản 1 Điều 28 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:

“Chậm nhất là ngày 01 tháng 7 năm 2026, Nền tảng hợp đồng lao động điện tử phải được chính thức đưa vào vận hành. Việc giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định này từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.”

Theo quy định trên, Nghị định 337/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026. Chậm nhất đến ngày 01/7/2026, nền tảng HĐLĐ điện tử phải được đưa vào vận hành chính thức;

Từ ngày 01/7/2026, việc giao kết và thực hiện hợp đồng lao động điện tử được thực hiện theo quy định của Nghị định 337/2025/NĐ-CP.

Ngoài ra, về điều khoản chuyển tiếp, Điều 29 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định rõ:

– Hợp đồng LĐ điện tử đã được giao kết trước ngày 01/01/2026 và đến thời điểm này vẫn còn hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện cho đến khi hết hạn;

– Trường hợp HĐLĐ điện tử đã xác lập trước 01/01/2026 nhưng chưa thực hiện xong thì tiếp tục thực hiện theo pháp luật tại thời điểm giao kết, trừ khi các bên có thỏa thuận áp dụng theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP;

– Không có quy định buộc phải ký lại hoặc chuyển đổi các hợp đồng lao động đã giao kết trước đó sang hình thức điện tử.

Như vậy, từ những quy định trên có thể thấy từ ngày 01/7/2026, pháp luật không bắt buộc người sử dụng lao động và người lao động phải sử dụng HĐLĐ điện tử.

Mốc 01/7/2026 là thời điểm bắt đầu áp dụng thống nhất cơ chế quản lý, vận hành và tiêu chuẩn pháp lý đối với HĐLĐ điện tử, trong trường hợp các bên lựa chọn hình thức này.

Giao kết hợp đồng lao động điện tử thông qua eContract từ 2026 phải đảm bảo những điều kiện gì?
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 337/2025/NĐ-CP có quy định eContract là hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử trong giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử được liên kết với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử cho phép người lao động và người sử dụng lao động tạo lập, ký số, lưu trữ, truy xuất, quản lý hợp đồng lao động điện tử, đồng thời thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động, chứng thực hợp đồng lao động điện tử.

Việc giao kết hợp đồng lao động điện tử được thực hiện thông qua eContract bảo đảm các điều kiện sau:

(1) Có sử dụng phần mềm ký số, kiểm tra chữ ký số đáp ứng yêu cầu của pháp luật về giao dịch điện tử.

(2) Có biện pháp bảo mật để bảo đảm an toàn thông tin khách hàng và dữ liệu HĐLĐ điện tử; có phương án kỹ thuật bảo đảm duy trì và khắc phục hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử khi có sự cố xảy ra.

(3) Có phương án lưu trữ, bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu của chứng từ điện tử; bảo đảm khả năng tra cứu HĐLĐ điện tử đã được giao kết trên eContract.

(4) Có chức năng bảo đảm được định danh đúng chủ thể và thực hiện xác thực danh tính theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử người lao động và người sử dụng lao động.

(5) Có biện pháp kỹ thuật để xác nhận việc tổ chức, cá nhân đã được định danh đồng ý với các nội dung trong hợp đồng lao động.

(6) Có chức năng chứng thực theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử trước khi gắn ID.

(7) Có chức năng chuyển đổi hình thức giữa HĐLĐ điện tử và hợp đồng lao động bằng văn bản giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

(8) Cung cấp tài khoản giao dịch điện tử tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 46 Luật Giao dịch điện tử 2023.

(9) Có chức năng hỗ trợ người sử dụng lao động báo cáo tình hình sử dụng lao động theo quy định của pháp luật lao động thông qua giao thức và định dạng do Bộ Nội vụ quy định.

(10) Có chức năng tổng hợp, thống kê, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất phục vụ quản lý giao dịch.

(11) Kết nối qua giao diện lập trình ứng dụng tiêu chuẩn (API) với Nền tảng HĐLĐ điện tử theo quy định của Bộ Nội vụ.

(12) Bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật về an toàn thông tin theo quy định về pháp luật an toàn thông tin mạng.

03 nhóm đối tượng phải đăng ký lao động từ 01/01/2026

Ngày 12/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 318/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động.

03 nhóm đối tượng phải đăng ký thông tin về người lao động

Theo Điều 3 Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định 03 nhóm đối tượng được đăng ký lao động như sau:

(1) Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(2) Người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

(3) Người thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc.

Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nhân dân không thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động theo quy định tại Nghị định 318/2025/NĐ-CP.

Người lao động tự kê khai hồ sơ đăng ký lao động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin đã kê khai;

Người sử dụng lao động có trách nhiệm thu thập, kê khai và cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin về người lao động khi tuyển dụng, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ lao động theo quy định của Nghị định này; bảo đảm tính trung thực chính xác của thông tin cung cấp.

Quy định về thông tin đăng ký lao động

Theo Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP thông tin đăng ký lao động gồm các thông tin sau:

(1) Thông tin cơ bản của người lao động, gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; nơi ở hiện tại (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú).

(2) Nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác, gồm:

(i) Thông tin về trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đạt được;

(ii) Thông tin về cấp trình độ, lĩnh vực đào tạo đạt được của giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học;

(iii) Thông tin về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã đạt được;

(iv) Các chứng chỉ khác.

(3) Nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm, gồm:

(i) Thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc;

(ii) Thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế;

(iii) Thông tin về tình trạng thất nghiệp, gồm: thời gian thất nghiệp; lý do thất nghiệp;

(iv) Thông tin về nhu cầu việc làm là những thông tin về việc làm mong muốn có được, gồm: nghề nghiệp, loại hợp đồng, mức lương và chế độ phúc lợi, nơi làm việc.

(4) Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm:

(i) Thông tin về tình trạng tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: mã số bảo hiểm xã hội, loại hình, loại bảo hiểm xã hội.

(ii) Thông tin về tình trạng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: chế độ, thời gian hưởng chế độ.

(5) Nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù, gồm:

(i) Thông tin về người khuyết tật;

(ii) Thông tin về người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có đất thu hồi;

(iii) Thông tin về thân nhân của người có công với cách mạng;

(iv) Thông tin về người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân.

Công văn 3145/CT-CS năm 2025 về việc lập hóa đơn mua bán khi điều chuyển tài sản nội bộ

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3145/CT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2025

 

Kính gửi: Thuế tỉnh Quảng Ngãi

Cục Thuế nhận được công văn số 211/CCTKV14-KTU-QLDN1 ngày 21/5/2025 của Chi cục Thuế khu vực XIV (nay là Thuế tỉnh Quảng Ngãi) về chính sách thuế. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm g, khoản 3, Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ như sau:

“Điều 13. Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

….

g) Trường hợp điều chuyển tài sản giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong tổ chức; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì tổ chức có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải lập hóa đơn.”

Tại điểm b, khoản 7, Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành một số điều Luật thuế GTGT hướng dẫn như sau:

“Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

7. Các trường hợp khác:

Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:

….

b) Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp, điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh, tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.

Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh doanh thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định, trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 6 Điều này.”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp chi nhánh và địa điểm kinh doanh tại Kon Tum đều là đơn vị hạch toán phụ thuộc của cùng một công ty mẹ (Công ty cổ phần Viễn thông FPT), chi nhánh chấm dứt hoạt động để chuyển đổi thành địa điểm kinh doanh và địa điểm kinh doanh tiếp nhận hàng hóa, vật tư của chi nhánh không phải hoạt động mua bán hàng hóa, vật tư hay thanh lý thì chi nhánh có lệnh điều chuyển hàng hóa, vật tư kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải lập hóa đơn.

Cục Thuế trả lời để Thuế tỉnh Quảng Ngãi biết./.

 


Nơi nhận:
– Như trên;
– Phó CT Đặng Ngọc Minh (để b/c)
– Ban PC;
– Website CT;
– Lưu: VT, CS.

TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN CHÍNH SÁCH,
THUẾ QUỐC TẾ
PHÓ TRƯỞNG BAN

Phạm Thị Minh Hiền

Công văn 3363/CT-CS năm 2025 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp từ tiền tài trợ

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3363/CT-CS
V/v chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2025


Kính gửi:
 Thuế thành phố Cần Thơ

Cục Thuế nhận được công văn số 18/CCTKV.XIX-QLDN4 ngày 02/4/2025 của Chi cục Thuế Khu vực XIX nay là Thuế thành phố Cần Thơ về chính sách thuế TNDN đối với khoản tiền tài trợ nhận được theo Cơ chế JCM đối với Công ty Cổ phần năng lượng sinh khối Hậu Giang (gọi tắt là Công ty HBE). Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

– Tại Điều 3 Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định:

“Điều 3. Thu nhập chịu thuế

1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại Khoản 2 Điều này. Đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và có thu nhập quy định tại Khoản 2 Điều này thì thu nhập này được xác định là thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở.

2. Thu nhập khác bao gồm:….

l) Các khoản tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;… ”.

– Tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 nêu trên quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN:

“2. Không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Khoản 1, Khoản 4 Điều 4 và Điều 15, Điều 16 Nghị định này và không áp dụng thuế suất 20% quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này đối với các khoản thu nhập sau:

……

d) Các khoản thu nhập khác quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định này không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế (đối với trường hợp đáp ứng điều kiện ưu đãi về lĩnh vực, ngành nghề quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này) ”.

– Tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN có quy định:

“Điều 7. Thu nhập khác

Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau: ”

15. Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác. Các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật thì giá trị của hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận

…..

23. Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật ”.

– Tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư xác định ưu đãi như sau:….

a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì các khoản thu nhập từ lĩnh vực ưu đãi đầu tư và các khoản thu nhập như thanh lý phế liệu, phế phẩm của sản phẩm thuộc lĩnh vực được ưu đãi đầu tư, chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của lĩnh vực được ưu đãi, lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp khác cũng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp)…

b) Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu Công nghệ cao) thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này”.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty HBE đang được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện ưu đãi địa bàn, nhận được khoản tiền tài trợ từ Quỹ Trung tâm Môi trường Toàn cầu (GEC) của Chính phủ Nhật Bản thông qua Cơ chế JCM xác định là khoản thu nhập khác, không phải là thu nhập phát sinh từ dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi theo điều kiện địa bàn ưu đãi nên không được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế.

Đề nghị Thuế thành phố Cần Thơ căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế nêu trên, rà soát tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp để hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định pháp luật./.

 


Nơi nhận:
– Như trên;
– Phó CTr Đặng Ngọc Minh (để b/c):
– Các đơn vị: PC, CST (BTC);
– Ban PC-CT;
– Website CT;
– Lưu: VT, CS (3b).

TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN BAN CHÍNH SÁCH, THUẾ QUỐC TẾ
PHÓ TRƯỞNG BAN

Mạnh Thị Tuyết Mai

Công văn 3364/CT-CS năm 2025 về chính sách thuế khi sáp nhập doanh nghiệp

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3364/CT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2025

 

Kính gửi: Thuế thành phố Hồ Chí Minh

Cục Thuế nhận được công văn 753/CCTKV.XVI-QLDN1 ngày 25/6/2025 của Chi cục Thuế khu vực XVI (nay là Thuế thành phố Hồ Chí Minh) về chính sách thuế. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm c khoản 1, điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 39, khoản 2 Điều 68, điểm g khoản 1 Điều 110 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp và kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế;

Căn cứ khoản 12 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ quy định về ngừng sử dụng hóa đơn điện tử;

Căn cứ Điều 15 Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính hướng dẫn các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

Căn cứ khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào;

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;

Căn cứ Điều 201 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020 quy định về sáp nhập công ty.

Căn cứ các quy định trên, về nguyên tắc khi doanh nghiệp bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi sáp nhập và chấm dứt hiệu lực mã số thuế; trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp bị sáp nhập và doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Mã số thuế không được sử dụng trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày cơ quan thuế thông báo chấm dứt hiệu lực.

Tuy nhiên theo trình bày của Chi cục Thuế khu vực XVI, hiện nay Chi cục Thuế khu vực XVI đang trong quá trình kiểm tra quyết toán thuế tại Công ty phát triển công nghiệp KSB theo Quyết định số 794/QĐ-CCTKV.XVI ngày 26/5/2025, Công ty phát triển công nghiệp KSB chưa hoàn tất các thủ tục đóng mã số thuế. Các thông tin thay đổi chưa được cập nhật đầy đủ, một số hóa đơn GTGT đầu vào do nhà cung cấp phát hành vẫn mang tên Công ty TNHH phát triển công nghiệp KSB từ kỳ tháng 4/2025 đến tháng 6/2025. Do đó, theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, chưa đủ căn cứ để Công ty cổ phần khoáng sản và xây dựng Bình Dương được kế thừa quyền và lợi ích hợp pháp, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của Công ty phát triển công nghiệp KSB (trong đó có quyền và nghĩa vụ đối với số thuế đầu vào phát sinh tháng 4/2025 đến tháng 6/2025).

Đề nghị Thuế thành phố Hồ Chí Minh nghiên cứu các quy định và hướng dẫn nêu trên, trên cơ sở tình hình thực tế sáp nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp để xử lý theo quy định, nghiên cứu bổ sung quyết định kiểm tra thuế để kiểm tra, xác nhận nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế đối với các kỳ phát sinh sau thời kỳ đang được kiểm tra (bao gồm cả các hóa đơn đầu vào phát sinh sau thời kỳ kiểm tra) để xác định nghĩa vụ thuế làm căn cứ để chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Cục Thuế có ý kiến để Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.


Nơi nhận:
– Như trên;
– Phó CTrg Đặng Ngọc Minh (để b/c);
– Ban KT, Ban NVT, Ban PC;
– Website CT;
– Lưu: VT, CS.

TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN CHÍNH SÁCH, THUẾ QUỐC TẾ
PHÓ TRƯỞNG BAN

Phạm Thị Minh Hiền

Phân biệt thời điểm lập và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2025

Doanh nghiệp chỉ bắt buộc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2025 khi người lao động yêu cầu hoặc đến kỳ quyết toán thuế. Không bắt buộc phải lập và cấp ngay cho người lao động.

1. Phân biệt thời điểm lập và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2025

1.1. Phân biệt lập và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2025

Lập chứng từ và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau:

– Lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN là hành vi nội bộ của doanh nghiệp ghi nhận thông tin khấu trừ thuế và tạo chứng từ trên hệ thống (điện tử). Việc lập có thể liên quan đến việc danh sách nộp thuế TNCN từng tháng, quý phải nộp.

– Cấp chứng từ là hành vi giao cho người lao động, tức là chỉ khi nào người lao động có nhu cầu hoặc đến thời điểm cần thiết (như quyết toán thuế), doanh nghiệp mới gửi cho họ bản chứng từ đã lập.

Lưu ý: Khái niệm trên chỉ mang tính tham khảo.

1.2. Phân biệt thời điểm lập và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2025

Tại Khoản 17 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:

Thời điểm lập chứng từ

1. Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí

Đồng thời khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:

2. Chứng từ khấu trừ

a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cả nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.

b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:

b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.

b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế

Theo đó, thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2025 là tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Thời điểm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2025 với lao động không ký hợp đồng hoặc ký dưới 3 tháng: Có thể cấp ngay sau mỗi lần khấu trừ, hoặc gộp cấp một lần vào cuối năm, nếu người lao động yêu cầu. Với lao động ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên thì chỉ cấp duy nhất 01 lần trong năm, nếu người lao động có nhu cầu thường là vào mùa quyết toán thuế TNCN.

Tóm lại, doanh nghiệp chỉ bắt buộc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN khi người lao động yêu cầu hoặc đến kỳ quyết toán thuế TNCN cá nhân. Không bắt buộc phải lập và cấp ngay cho người lao động.

Lưu ý: Không cần cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN nếu cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế.

Điều chỉnh giảm mức đóng đoàn phí công đoàn từ ngày 01/07/2025

Ngày 29/7/2025, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã ban hành Quyết định 61/QĐ-TLĐ về điều chỉnh giảm mức đóng đoàn phí công đoàn.

Điều chỉnh giảm mức đóng đoàn phí công đoàn

Theo đó, điều chỉnh giảm mức đóng đoàn phí công đoàn chi tiết như sau:

– Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở đơn vị sự nghiệp không hưởng lương từ NSNN: mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.

– Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần nhà nước giữ cổ phần chi phối): mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên), nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.

– Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần mà nhà nước không giữ cổ phần chi phối); đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; liên hiệp hợp tác xã; các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam; đoàn viên công đoàn công tác ở nước ngoài: Mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc theo quy định của pháp luật về BHXH, nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.

– Các công đoàn cơ sở tại khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Quyết định 61 được thu đoàn phí công đoàn của đoàn viên hàng tháng bằng 0,5% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên) hoặc quy định mức thu cao hơn 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH nếu được Ban Chấp hành công đoàn cơ sở mở rộng (từ tổ trưởng công đoàn trở lên) đồng ý bằng Nghị quyết, có văn bản và được quy định cụ thể trong Quy chế chi tiêu nội bộ của công đoàn cơ sở.

Tiền đoàn phí công đoàn phần thu tăng thêm so với quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Quyết định 61 được để lại 100% cho công đoàn cơ sở bổ sung chỉ hoạt động theo đúng quy định; khi báo cáo quyết toán, công đoàn cơ sở phải tách riêng số tiền đoàn phí công đoàn tăng thêm theo mẫu quy định để có cơ sở tỉnh số phải nộp về cấp trên.

– Đoàn viên ở các nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí, đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc: Đóng đoàn phí theo mức ấn định nhưng mức đóng thấp nhất bằng 0,5% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.

– Đoàn viên công đoàn hưởng trợ cấp BHXH từ 01 tháng trở lên, trong thời gian hưởng trợ cấp không phải đóng đoàn phí; đoàn viên công đoàn không có việc làm, không có thu nhập, nghỉ việc riêng từ 01 tháng trở lên không hưởng tiền lương, trong thời gian đó không phải đóng đoàn phí.

Công văn 2561/CT-CS năm 2025 về chính sách thuế nhà thầu đối với bản quyền phần mềm

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2561/CT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2025

 

Kính gửi: Thuế Thành phố Hà Nội

Cục Thuế nhận được công văn số 15449/CCTKV01-TTKT1 ngày 21/5/2025 của Chi cục Thuế Khu vực I (nay là Thuế Thành phố Hà Nội) vướng mắc về thuế nhà thầu đối với bản quyền phần mềm tại Công ty Cổ phần đầu tư y tế Việt Mỹ. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

– Tại khoản 25 Điều 3 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội quy định:

“25. Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế là nguyên tắc được áp dụng trong quản lý thuế nhằm phân tích các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế để xác định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh đó.”

– Tại Điều 112 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định:

“Điều 112. Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế và công chức quản lý thuế trong việc kiểm tra thuế

1. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

d) Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế”.

– Tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định:

“…

– Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm (bao gồm: các khoản tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm).

“Quyền tác giả, quyền chủ sở hữu tác phẩm”, “Quyền sở hữu công nghiệp”, “Chuyển giao công nghệ” quy định tại Bộ Luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

…”

– Tại điểm b.1 khoản 2 Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định:

“b.1) Đối với các hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, việc áp dụng tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế khi xác định số thuế TNDN phải nộp căn cứ vào doanh thu chịu thuế TNDN đối với từng hoạt động kinh doanh do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng. Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN đối với ngành nghề kinh doanh có tỷ lệ thuế TNDN cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.

…”

Căn cứ các quy định nêu trên, nghĩa vụ thuế của hoạt động giao dịch được xác định theo bản chất của hoạt động, giao dịch đó. Đề nghị Thuế Thành phố Hà Nội áp dụng nguyên tắc theo quy định tại khoản 25 Điều 3 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các quy định pháp lý trên, rà soát hợp đồng mua bán thiết bị y tế của Công ty Cổ phần đầu tư y tế Việt Mỹ cùng các phụ lục hợp đồng kèm theo để xác định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất giao dịch của Công ty đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật và thực tế phát sinh.

Cục Thuế trả lời để Thuế Thành phố Hà Nội được biết./.

 


Nơi nhận:
– Như trên;
– PCTr. Đặng Ngọc Minh (để b/c);
– Ban Pháp chế – CT;
– Website CT;
– Lưu VT, CS (2b).

TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN BAN CHÍNH SÁCH,
THUẾ QUỐC TẾ
PHÓ TRƯỞNG BAN

Mạnh Thị Tuyết Mai

Công văn 351/BHXH-QLT năm 2025 hướng dẫn thu bảo hiểm xã hội đối với chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương, người làm việc không trọn thời gian từ ngày 01/7/2025

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BẢO HIỂM XÃ HỘI KHU VỰC XXXIII
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 351/BHXH-QLT
V/v hướng dẫn thu BHXH đối với chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương, người làm việc không trọn thời gian từ ngày 01/7/2025

Đồng Tháp, ngày 07 tháng 07 năm 2025

Kính gửi:

– Đơn vị sử dụng lao động, Hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
– Thuế tỉnh Đồng Tháp;
– Ủy ban nhân dân xã, phường;
– Bảo hiểm xã hội huyện, thị xã, thành phố.

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) số 41/2024/QH15 ngày 29/6/2024 của Quốc hội.

Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (BHYT) số 51/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội.

Căn cứ Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc.

Thực hiện quy định mới về chính sách BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ-BNN), BHXH khu vực XXXIII hướng dẫn các đơn vị sử dụng lao động, hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là đơn vị) thực hiện việc thu đối với các nhóm đối tượng tham gia bắt buộc mới, áp dụng từ ngày 01/7/2025 như sau:

I. Đối tượng, mức đóng, phương thức đóng

1. Chủ hộ kinh doanh; Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã không hưởng lương

1.1. Đối tượng tham gia:

– Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh, nộp thuế theo phương pháp kê khai(Lưu ý: Đối với các Chủ hộ kinh doanh khác, thời điểm tham gia BHXH, BHYT bắt buộc là từ ngày 01/7/2029).

– Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã (sau đây gọi chung là Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) không hưởng tiền lương.

1.2. Tiền lương tháng làm căn cứ đóng: Do đối tượng tham gia tự lựa chọn, đảm bảo:

– Mức thấp nhất: Bằng mức lương tham chiếu (hiện tại là 2.340.000 đồng).

– Mức cao nhất: Bằng 20 lần mức lương tham chiếu tại thời điểm đóng.

Lưu ý: Người tham gia được lựa chọn lại mức tiền lương làm căn cứ đóng sau khi đã thực hiện đóng BHXH, BHYT ít nhất 12 tháng.

1.3. Tỷ lệ đóng: Bằng 29,5% trên mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng, bao gồm:

– Quỹ hưu trí và tử tuất: 22%.

– Quỹ ốm đau và thai sản: 3%.

– Quỹ BHYT: 4,5%.

1.4. Phương thức đóng: Đóng hằng tháng, 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần.

Trường hợp đóng thông qua đơn vị (hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) mà đơn vị đó đang tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN cho NLĐ khác, thì áp dụng phương thức đóng hằng tháng cùng với đơn vị.

Lưu ý:

– Chủ hộ kinh doanh không thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHYT bắt buộc nếu đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp thời gian đóng BHXH còn thiếu tối đa 06 tháng theo quy định tại khoản 7 Điều 33 của Luật BHXH 2024.

– Trường hợp Chủ hộ kinh doanh; Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã không hưởng lương đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia khác nhau thì thực hiện như sau:

+ Chủ hộ kinh doanh đồng thời là dân quân thường trực: tham gia theo đối tượng dân quân thường trực.

+ Chủ hộ kinh doanh; Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã không hưởng lương đồng thời là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố: tham gia theo đối tượng người hoạt động không chuyên trách.

+ Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã không hưởng lương làm việc tại nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: tham gia BHXH, BHYT bắt buộc tại đơn vị đầu tiên tham gia quản lý, điều hành.

Các trường hợp khác: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ.

2. Người làm việc không trọn thời gian

2.1. Đối tượng tham gia: Người làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) (kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên) có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức lương tham chiếu.

2.2. Tiền lương tháng làm căn cứ đóng: Là tiền lương tính trong tháng theo thỏa thuận trong HĐLĐ, bao gồm: mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định.

Đối với người lao động (NLĐ) hưởng lương theo thời gian (giờ, ngày, tuần), tiền lương tháng làm căn cứ đóng được xác định như sau:

– Tiền lương tháng = Tiền lương giờ x Tổng số giờ làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong HĐLĐ.

– Tiền lương tháng = Tiền lương ngày x Tổng số ngày làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong HĐLĐ.

– Tiền lương tháng = Tiền lương tuần x Tổng số tuần làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong HĐLĐ.

Lưu ý:

– NLĐ không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì NLĐ không phải đóng BHXH tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và NLĐ có thỏa thuận về việc có đóng BHXH cho NLĐ tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng BHXH tháng gần nhất.

– Trường hợp trong tháng đầu làm việc hoặc trong tháng đầu trở lại làm việc mà NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên thì vẫn phải đóng BHXH của tháng đó.

2.3. Tỷ lệ đóng: 32% trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng, bao gồm các quỹ BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN. Cụ thể:

Người sử dụng lao động

NLĐ

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT

ÔĐ- TS

TNLĐ- BNN

HT

ÔĐ- TS

TNLĐ- BNN

14%

3%

0,5%

1%

3%

8%

1%

1,5%

21,5%

10,5%

Tổng cộng 32%

2.4. Phương thức đóng: Đóng hằng tháng.

II. Thực hiện

1. Đơn vị sử dụng lao động, hộ kinh doanh

– Khẩn trương rà soát, xác định NLĐ và các đối tượng mới thuộc diện tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN bắt buộc theo quy định.

– Lập hồ sơ đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN lần đầu (đối với đơn vị mới, theo Mẫu TK3-TS kèm bản sao các văn bản pháp lý liên quan đến việc thành lập, điều chỉnh thông tin của đơn vị); Báo tăng lao động (Mẫu D02-LT) và nộp cho cơ quan BHXH qua giao dịch điện tử trong vòng 30 ngày kể từ khi NLĐ và các nhóm đối tượng mới thuộc diện tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN bắt buộc.

– Chủ động liên hệ với cơ quan BHXH để được hướng dẫn, hỗ trợ kịp thời.

Lưu ý: Chủ hộ kinh doanh; Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã không hưởng tiền lương có thể đăng ký tham gia BHXH, BHYT trực tiếp với cơ quan BHXH. Hồ sơ gồm Tờ khai tham gia điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

2. Đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường

– Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định mới của Luật BHXH, Luật BHYT đến các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và người dân trên địa bàn.

– Phối hợp với cơ quan BHXH trong việc rà soát, xác định đối tượng thuộc diện tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN bắt buộc, yêu cầu đơn vị đăng ký tham gia theo quy định.

3. Đề nghị cơ quan Thuế

Phối hợp, cung cấp danh sách các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai; các doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động trên địa bàn cho cơ quan BHXH để làm cơ sở đối chiếu, rà soát và đôn đốc tham gia theo quy định.

4. BHXH huyện, thị xã, thành phố

– Chủ động hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị trên địa bàn lập hồ sơ đăng ký tham gia cho các đối tượng mới theo quy định.

– Xây dựng kế hoạch; Tăng cường công tác truyền thông; Phối hợp chặt chẽ với UBND xã, phường, cơ quan Thuế để tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả công tác phát triển người tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN bắt buộc trên địa bàn, đảm bảo 100% đối tượng thuộc diện tham gia bắt buộc được tham gia đầy đủ.

BHXH khu vực XXXIII đề nghị các đơn vị và các bên có liên quan quan tâm, phối hợp thực hiện kịp thời theo quy định. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, vui lòng liên hệ với cơ quan BHXH để được hướng dẫn và giải quyết kịp thời./.

 


Nơi nhận:
– Như trên;
– Giám đốc BHXH khu vực (báo cáo);
– Các Phó Giám đốc BHXH khu vực;
– Các phòng tham mưu;
– Đăng Cổng TTĐT của cơ quan BHXH;
– Lưu: VT, QLT.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC

Huỳnh Hữu Phúc

 

Chính thức giảm 2% thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026

Ngày 30/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội.

Chính thức giảm 2% thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026

Theo đó, giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

– Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

– Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

– Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định nêu trên được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Mức giảm thuế giá trị gia tăng:

– Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định nêu trên.

– Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định nêu trên.

Nghị định 174/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026.

Công văn 10971/CHQ-NVTHQ năm 2025 về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu trị giá thấp gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 10971/CHQ-NVTHQ
V/v thuế GTGT hàng nhập khẩu trị giá thấp gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh

Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2025

 

Kính gửi: Các Chi cục Hải quan khu vực.

Cục Hải quan nhận được phản ánh của một số doanh nghiệp trong việc áp dụng thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa trị giá thấp gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh, bưu chính. Về vấn đề này, Cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện thống nhất như sau:

1. Về thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh:

Ngày 17/2/2025, Bộ Tài chính có công văn số 1813/BTC-TCHQ hướng dẫn thực hiện Quyết định số 01/2025/QĐ-TTg ngày 03/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu thuế GTGT đối với hàng hóa trị giá thấp nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh. Theo đó. hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh không được miễn thuế GTGT kể từ ngày 18/02/2025; việc kê khai, nộp thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh thực hiện theo quy định tại Luật Thuế GTGT và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Về thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp gửi qua dịch vụ bưu chính:

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 thì:

  • Điều 3 quy định: “Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này”.
  • Điều 5 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT.

Căn cứ các quy định nêu trên, hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp gửi qua dịch vụ bưu chính thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 đến nay.

Yêu cầu các Chi cục Hải quan khu vực thực hiện việc áp dụng thuế GTGT đối với hàng hóa trị giá thấp nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh và qua dịch vụ bưu chính theo đúng quy định của pháp luật.

Cục Hải quan thông báo để Các Chi cục Hải quan khu vực biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
– Như trên;
– PCT Lưu Mạnh Tưởng (để b/c);
– Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (thay trả lời công văn số 1885/BĐVN-BCCP ngày 08/5/2025, số 1467/BĐVN-BCCP ngày 15/4/2025);
– Lưu: VT, NVTHQ (3b).

TL.CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN NGHIỆP VỤ THUẾ HQ
PHÓ TRƯỞNG BAN

Mai Thị Vân Anh